* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DENLEDSANVUON.CANSUCKHOE.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

    Sợi dẫn thường làm từ đồng hoặc bạc. Trong các dây cao cấp, độ tinh khiết của đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Hợp kim đồng đôi khi chứa một lượng đồng nguyên chất  và một phần tạp chất. Ví dụ, một sợi dẫn có 99,97% đồng nguyên chất, tức là nó chứa 0,03% hợp chất khác (có thể là sắt, sunfua, nhôm…). Nhiều người cho rằng đồng càng tinh khiết, âm thanh càng hay. Nhiều hợp kim đồng còn có tên là OFC (đồng không ngậm oxi). Khi chế tạo dây đồng OFC, người ta đã loại bỏ phần lớn thành phần oxi, hay nói chính xác hơn là được rút bớt đi khỏi hợp kim đồng vì thực ra, không thể loại bỏ hoàn toàn oxi ra khỏi đồng. Như vậy, đồng sẽ đỡ bị oxi hoá, đảm bảo cho lõi dây giữ được khả năng truyền dẫn ổn định.

    Một chất liệu phổ biến khác dùng để chế tạo lõi dây là bạc. Dây làm từ bạc thường đắt hơn dây đồng, nhưng bạc cũng có ưu điểm của mình. Mặc dù tính dẫn điện của bạc chỉ cao hơn đồng chút xíu, nhưng bạc ít bị oxi hóa hơn đồng.

    Điện môi là chất cách điện bao bọc quanh sợi dẫn. Chất điện môi có hấp thụ năng lượng, người ta gọi đây là hiện tượng hấp thụ của điện môi. Trong dây dẫn, hiện tượng hấp thụ năng lượng của chất điện môi thể làm ảnh hưởng đến tín hiệu. Vì thế, chất điện môi có tác động lớn đến âm thanh của dây dẫn và mỗi chất điện môi lại có ảnh hưởng khác nhau. Dây dẫn bình dân thường dùng loại nhựa rẻ tiền làm chất điện môi. Còn dây tốt hơn thường dùng polyethylen. Tốt nhất là dây dùng polypropylene hoặc thậm chí là teflon. Vài công ty đã chế tạo ra một chất liệu gần như không khí để làm chất cách điện (tất nhiên chất cách điện tốt nhất là chân không). Có những hãng thì bơm không khi vào chất điện môi để tạo ra một hợp chất chứa nhiều không khí.



    Đầu cắm là một phần của dây dẫn. Các đầu cắm tốt sẽ làm âm thanh của dây hay lên nhiều. Người dùng luôn muốn đầu cắm của dây tiếp xúc rộng và chặt với ổ cắm của thiết bị. Một vài loại đầu RCA đôi khi có những khe nhỏ ở giữa chân cắm để nâng cao khả năng tiếp xúc với ổ cắm. Phần lớn các đầu cắm RCA cao cấp thường Học bằng đồng thông thườmg có pha một chút đồng thau để tăng cường độ cứng cho chất liệu. Hợp kim này thường được mạ bằng ni-ken, sau đó mạ vàng để tránh oxi hoá. Ở một số đầu cắm khác, vàng được mạ trực tiếp lên đồng thau. Các chất liệu để làm đầu cắm còn có vàng và rô-đi.

    Đầu cắm RCA và đầu cắm loa được hàn trực tiếp với lõi dây. Đa phần các nhà sản xuất sử dụng các chất hàn có pha một chút bạc. Trong kỹ thuật hàn hiện đại, người ta không dùng chất hàn mà hàn trực tiếp sợi dẫn với đầu cắm bằng cách dùng một dòng điện lớn để làm nóng chảy điểm tiếp xúc giữa sợi dẫn và đầu cắm, khiến chúng liên kết lại với nhau, nâng cao khả năng truyền dẫn tín hiệu của dây.

    CẤU HÌNH DÂY DẪN

    Tất cả những thành phần trên được sắp xếp như thế nào để tạo nên một dây dẫn hoàn chỉnh? Một số nhà thiết kế cho rằng cấu trúc dây dẫn là yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế dây, thậm chí còn quan trọng hơn chất liệu của lõi. Một ví dụ chứng tỏ cấu trúc vật lý của dây có ảnh hưởng đến hoạt động của nó là: quấn hai sợi dây dẫn với nhau. Công việc này sẽ giảm điện và độ tự cảm của dây dẫn xuống khá nhiều. Còn nếu để chúng đi song song sát với nhau, chất âm nghe sẽ có khác.



    Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn ở các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.

    Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

    Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng diode.

    Các sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.

    CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC KHÔNG?



    Dây dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

    Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

    Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây có chất lượng vật liệu tốt, tuy không phải là dây chế riêng cho audio, nhưng có thể tạo ra những sản phẩm tự chế rất hấp dẫn. nhiều bạn đã tạo ra các loại dây như mạ bạc quân sự, CAT 5 dùng cho mạng máy tính v.v… để làm dây tín hiệu và dây loa. kết quả thu được rất khả quan, so với các loại loa hiệu tầm tiền vừa phải thì âm thanh của dây tự chế không thua kém gì.

    VÀI KINH NGHIỆM MUA DÂY DẪN

    Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với dân chơi âm thanh Việt Nam hiện nay.

    Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây. Nếu bạn tìm dây tín hiệu (interconnect) cần xác định khoảng cách cần thiết khi sắp xếp bộ dàn giữa đầu CD, preampli và power trước, rồi mới chọn mua dây để tránh mua dây quá dài (tốn tiền), hoặc quá ngắn (khó dùng) khi phối hợp với bộ dàn. Dây tín hiệu cho đường digital (từ CD transport xuống DAC) là một loại dây đặc biệt được chế tạo riêng, nên chọn mua đúng loại đó thì hiệu quả sẽ tốt hơn. Nếu hệ thống của bạn có đầu ra/ đầu vào balance, nhưng bạn sắp xếp thiết bị gần nhau, thì vẫn có thể dùng dây thường (đầu RCA) mà không cần dùng dây balance (vì dây balance cùng đẳng cấp đắt hơn dây thường). Theo kinh nghiệm của một số người, với hệ thống ampli bán dẫn, nên dùng dây đồng, còn ampli đèn thì có thể dùng

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Cáp mạng Cat5e Cáp mạng Cat5e và cáp Cat6 khác nhau như nào?, Trong đó dây cáp UTP là loại dây 8 lõi 4 đôi dạng xoắn cặp để sử dụng cho các kết nối LAN và hệ thống mạng trong nhà. FTP là loại dây cáp bọc
SEO từ khóa trên google Các Sitelink này có tác dụng SEO cực mạnh,mỗi từ khóa trong bài, Bởi vậy, trong môi trường kinh doanh hiện tại, đôi lúc làm SEO là chưa đủ, doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ hơn với những phương thức khác. Phát triển

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới như là tốc độ của dây cáp. Cáp quang 4FO Multimode hoạt động ở bước sóng 750-850nm và truyền tín hiệu bằng nhiều tia Laser ở khoảng cách ngắn nên tốc độ đạt 1Gb và có thể lên đến 10Gb với cáp OM3.

Cáp Singlemode lại hoạt động ở bước sóng 1310-1550nm và truyền 1 đường tín hiệu nên khoảng cách có thể lên tới 120Km, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt 1Gb nên thường được dùng phổ biến hơn cho các ựng kết nối và truyền tín hiệu diện rộng.

Sự khác biệt giữa cáp quang Multimode 4FO và cáp Singlemode 4FO

Sự khác biệt của hai loại cáp này bạn đã có thể dễ dàng nhận thấy thông qua cấu tạo của 2 loại dây cáp quang này. Tuy nhiên, chính điều đó lại làm ảnh hưởng hay nói cách khác là ưu điểm của từng loại cáp.

Sở hữu cấu tạo nhiều lớp chắc chắn dây cáp Singlemode có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau trên cùng 1 loại dây cáp. Ngược lai, với cáp quang Singlemode sẽ có sự phân loại rõ ràng hơn, trong mỗi môi trường sẽ sử dụng từng loại riêng biệt thích hợp với môi trường đó. Ví dụ cáp có thể là cáp treo Singlemode, cáp chôn trực tiếp Singlemode hoặc cáp luồn cống Singlemode.

Cáp quang Multimode OM2 GYXTW-4FO-OM2, cáp đa mode có đường kính lõi lớn hơn so với cáp Singlemode 50/125um, ống Loose

Thích hợp cho việc sử dụng ở các môi trường điều kiện khác nhau như: Chôn trực tiếp, luồn cống, cáp treo (khoảng vượt).

Công nghệ ngăn nước bằng Gel Loose Tube

Đường kính ống đơn nhỏ, tiết kiệm không gian bên trong ống.

Lớp vỏ bảo vệ có thể chống lại các tia cực tím bên ngoài trời, cùng với đó là độ ma sát thấp giúp dễ dàng di chuyển.

Dây cáp được làm từ nhiều thành phần khác nhau trong đó có thành phần tạo độ cứng và chất khó cháy, trên dây cáp có in nổi các thông tin cơ bản để người dùng dễ dàng nhận biết.

Lõi quang có các màu được mã hóa theo tiêu chuẩn TIA / EIA-598 để dễ dàng nhận diện.

Nếu bạn đã từng thử dùng dao, kéo hay kìm cắt chuyên dụng với loại cáp này bạn sẽ thấy điều đó, rất khó để bóc được lớp vỏ cứng cáp này. Không những thế bên trong còn có thêm 2 sợi dây gia cường bằng thép với vai trò giúp cáp có sức căng, tải trọng lớn lơn, có thể sử dụng ở trong các môi trường đặc thù như dưới lòng đất hoặc treo.

Khi xảy ra các sự cố hỏa hoạn cáp dường như không thể cháy và thậm chí nếu bị cháy cũng tạo ra rất ít khói, cũng chính bởi vậy mà dây cáp được sử dụng linh hoạt chứ không phân loại riêng biệt như dây cáp quang Singlemode.

Sự chắc chắn của dây cáp Multimode 4FO GYXTW-4FO-OM2 còn được tăng cường bởi một lớp ống bằng kim loại chứa các sợi cáp nhỏ bên trong. Ống này có nhiệm vụ tăng sự chỉu tải, lực đè nén đảm bảo sợi cáp bên trong không bị gãy hay gập quá mức.



Cáp quang 4FO Multimode OM2 sở hữu những ưu điểm vượt trội trong thiết kế cũng như tính năng hoàn hảo đảm bảo sự ổn định cho đường truyền mạng là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn các đặc điểm trong cấu tạo của loại dây cáp quang này.

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo
Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode
Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang. Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km
Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode
Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode



Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, cáp có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc

Tại sao là chúng tôi?

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5